← Từ điển sao

Sao Thiên Cơ

Ngũ hànhMộcÂm/DươngÂmĐẩu tinhNam ĐẩuNhómChính tinhVai tròThiện tinhHóa khí (Toàn Thư)Thiện

Thiên Cơ là trí tinh — sao của trí tuệ, mưu lược và sự linh hoạt, ví như bậc quân sư đứng sau bàn cờ.

  • Thông tuệ — nhanh trí, khéo tính toán, giỏi ứng biến và học hỏi.
  • Linh hoạt — thích cái mới, giỏi xoay chuyển tình thế, hợp nghề tham mưu, kỹ thuật.
  • Tâm thiện — 'Thiên Cơ hóa thiện', thường có lòng lành và ưa nghiên cứu.

Thiên Cơ hợp những vai cần đầu óc: cố vấn, thiết kế, nghiên cứu. Mặt cần lưu tâm là hay thay đổi, đa mưu mà thiếu bền, dễ 'động' hơn 'tĩnh'; có thuyết e chữ 'phù động' khi gặp sát tinh. Nên xem đó là lời nhắc chọn một đường mà theo đến cùng, hơn là một điểm yếu bất biến.

Độ sáng theo 12 cung

Thiên Cơ miếu tại Mão, Thìn, Dậu, Tuất; vượng tại Tỵ, Thân; đắc tại Tý, Sửu, Ngọ, Mùi — chỉ hãm ở Dần, Hợi. Bảng độ sáng khá đều, không có mức bình hòa, phù hợp với tiếng 'linh hoạt' của sao trí tinh này: hiếm khi ở mức lửng chừng.

Bộ sao phối hợp thường gặp

Thiên Cơ thuộc Tử Vi tinh hệ (an theo vị trí Tử Vi). Khi đồng cung/tam hợp cùng Thái Âm, Thiên Đồng, Thiên Lương, tạo trục Cơ Nguyệt Đồng Lương — nhóm thiên về trí tuệ, mưu lược, ôn hòa, hợp vai tham mưu hơn chỉ huy trực tiếp. Riêng khi đồng cung cùng Cự Môn tại Mão/Dậu, cổ nhân còn nhắc riêng một tổ hợp 'Cự Cơ' thiên về học vấn và sáng tạo.

Cách luận khi tọa cung

Vì Thiên Cơ là trí tinh thiên về mưu lược và sự linh hoạt, cách đọc chung là: ở các cung cần suy tính, ứng biến (Quan Lộc theo hướng nghiên cứu/tham mưu, Thiên Di) sở trường 'động não' của Thiên Cơ phát huy rõ; ở các cung cần sự ổn định lâu dài (Điền Trạch, Phúc Đức) thì tính hay đổi hướng của Thiên Cơ lại cần được đọc kèm mức độ sáng và sao đi cùng, để phân biệt linh hoạt tích cực với phù động thiếu bền.